1. Trường đại học Chuo
2. Trường đại học phúc lợi Tokyo
3. Trường đại học Y tế và Nha khoa Tokyo
4. Trường đại học Rikkyo
5. Trường đại học Yamagata
6. Trường đại học Ehime
7. Trường đại học Hirosaki
8. Trường đại học Musashi
9. Trường đại học Utsunomiya
10. Trường đại học Fukuoka
11. Trường đại học Hàng hải và Công nghệ Tokyo
12. Trường đại học Azabu
13. Trường đại học Gufu
14. Trường đại học ngoại ngữ Tokyo
15. Trường đại học Tohoku Gakuin
16. Trường đại học Tsuru (Yamanashi)
17. Trường Đại học Y Asahikawa
18. Trường đại học Hyogo
19. Trường đại học Saitama
20. Trường đại học Niigata (Niigata)
21. Trường đại học Nanzan (Aichi)
22. Trường Đại học Y Asahikawa
23. Trường đại học Shizuoka
24. Trường đại học Aizu
25. Trường đại học Hosei
26. Trường đại học Meiji
27. Trường đại học quốc tế Nhật Bản - IUJ
28. Trường đại học Châu Á Thái Bình Dương - AUP
29. Trường đại học Takushoku (Tokyo)
30. Trường đại học công nghệ phía tây Nhật Bản
31. Trường đại học Seikei (tokyo)
32. Trường đại học Kanazawa
33. Trường đại học Tokyo-Todai
34. Trường đại học Okayama
35. Trường đại học Kyushu
36. Trường đại học Waseda
37. Trường đại học Osaka
38. Trường đại học Kobe - Kobe University
39. Trường đại học Y Asahikawa
40. Trường đại học Nihon (Tokyo)
41. Trường đại học Kobe - Kobe University
42. Trường đại học Nagoya - Nagoya university
43. Trường đại học Keio
44. Trường đại Học TOHOKU - Tohoku University
45. Trường đại học Tottori Nhật Bản (Tp. Tottori)
46. Trường đại học Ochanimuza (Tp. Tokyo)
2. Trường đại học phúc lợi Tokyo
3. Trường đại học Y tế và Nha khoa Tokyo
4. Trường đại học Rikkyo
5. Trường đại học Yamagata
6. Trường đại học Ehime
7. Trường đại học Hirosaki
8. Trường đại học Musashi
9. Trường đại học Utsunomiya
10. Trường đại học Fukuoka
11. Trường đại học Hàng hải và Công nghệ Tokyo
12. Trường đại học Azabu
13. Trường đại học Gufu
14. Trường đại học ngoại ngữ Tokyo
15. Trường đại học Tohoku Gakuin
16. Trường đại học Tsuru (Yamanashi)
17. Trường Đại học Y Asahikawa
18. Trường đại học Hyogo
19. Trường đại học Saitama
20. Trường đại học Niigata (Niigata)
21. Trường đại học Nanzan (Aichi)
22. Trường Đại học Y Asahikawa
23. Trường đại học Shizuoka
24. Trường đại học Aizu
25. Trường đại học Hosei
26. Trường đại học Meiji
27. Trường đại học quốc tế Nhật Bản - IUJ
28. Trường đại học Châu Á Thái Bình Dương - AUP
29. Trường đại học Takushoku (Tokyo)
30. Trường đại học công nghệ phía tây Nhật Bản
31. Trường đại học Seikei (tokyo)
32. Trường đại học Kanazawa
33. Trường đại học Tokyo-Todai
34. Trường đại học Okayama
35. Trường đại học Kyushu
36. Trường đại học Waseda
37. Trường đại học Osaka
38. Trường đại học Kobe - Kobe University
39. Trường đại học Y Asahikawa
40. Trường đại học Nihon (Tokyo)
41. Trường đại học Kobe - Kobe University
42. Trường đại học Nagoya - Nagoya university
43. Trường đại học Keio
44. Trường đại Học TOHOKU - Tohoku University
45. Trường đại học Tottori Nhật Bản (Tp. Tottori)
46. Trường đại học Ochanimuza (Tp. Tokyo)
Công Ty Hiền Quang chuyên Du Học Nhật Bản
Trường đại học Chuo
Trường đại học Hiroshima
Lịch sử
Theo Luật thành lập Trường Quốc gia, Đại học Hiroshima đã được thành lập vào ngày 31 tháng 5 năm 1949.
Trường đại học phúc lợi Tokyo
Trường Đại học phúc lợi Tokyo được thực hiện và thực hành dựa trên cốt lõi của sự kết hợp của lý thuyết và thực hành, và cung cấp cho sinh viên với các lớp học để có được các khả năng giải quyết các vấn đề thực tế như các nhà nghiên cứu sau khi tốt nghiệp.
Các bài viết khác...
Lời khuyên khi học Đại học & Cao học ở Nhật
LỜI KHUYÊN CHO BẬC ĐẠI HỌC
Đa phần các khóa học Đại học tại Nhật Bản được giảng dạy bằng tiếng Nhật, vẫn có những trường Đại Học lớn cung cấp các khóa học bằng tiếng Anh nhưng với trình độ từ Thạc sĩ / Tiến sĩ. Chỉ có một số ít các trường Đại Học cung cấp các khóa học bằng tiếng Anh với trình độ Đại học – Cử nhân. Vì vậy lời khuyên cho bạn là nên học tiếng Nhật bằng các khóa học tiếng trước khi vào Đại Học.
Hầu như các trường Đại Học Công Lập, Đại Học danh tiếng ở Nhật đều sử dụng EJU – The Examination for Japanese University Admission for International Students (日本留学試験Nihon RyūgakuShiken) như một tiêu chuẩn tuyển sinh nhập học cho sinh viên Quốc Tế và vẫn có những trường áp dụng phương pháp tuyển sinh theo kỳ thi tuyển riêng của mỗi trường.
Hãy đơn giản hóa việc nhập học vào các trường Đại Học với kỳ thi EJU – kỳ thi đánh giá năng lực Nhật Ngữ dành cho Du Học Sinh muốn nhập học vào các trường Đại Học danh tiếng.
Kỳ thi EJU dành cho đối tượng là Du học sinh tại Nhật, mỗi năm được tổ chức 2 lần vào tháng 6 và tháng 11. Ngoài kỳ thi kiểm tra tiếng Nhật còn có kỳ thi dành cho các môn Khoa học, Vật lý, Hóa, Sinh, Toán học, và có cả các môn xã hội, Chính trị, Địa lý, Lý luận Xã Hội, Kinh tế. Có thể đăng ký thi bằng tiếng Anh một số môn ngoại trừ môn thi kiểm tra năng lực Nhật Ngữ. Khác với các kỳ thi khác về tiếng Nhật, kỳ thi EJU đánh giá trình độ năng lực của bạn thông qua số điểm đạt được chứ không phân biệt Đậu /Rớt . Và nội dung đề thi tiếng Nhật bao gồm tổng hợp tất cả các kỹ năng nghe – phản xạ – đọc – viết .
LỜI KHUYÊN CHO BẬC SAU ĐẠI HỌC
Nếu bạn đã vượt qua được bốn năm Đại Học rồi thì sao lại không tiếp tục lên Cao Học. Tại Nhật có rất nhiều học bổng dành cho sinh viên ưu tú. Chỉ cần bạn là người ham học, chịu khó cầu tiến và là người có ước mơ. Luôn có rất nhiều tổ chức khuyến học dành cho những ai có hoài bão lớn.
Kỳ tuyển sinh đầu vào Cao Học ở Nhật không dễ, nhưng khi bạn đã vượt qua được thì các bước tiếp theo sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Cánh cửa tương lai mở rộng cùng với cơ hội sống và làm việc tại Nhật, hoặc quay về Việt Nam cống hiến với cơ hội công việc thu nhập cao.